Liên kết website

Bao bì sài gòn

 

Phần mềm tra cứu thuốc BVTV

Thống kê truy cập

03153737
Hôm nayHôm nay223
Hôm quaHôm qua2286
Tháng nàyTháng này60001
Tổng cộngTổng cộng3153737

Mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói là mã số định danh cho một vùng trồng hoặc một cơ sở đóng gói nhằm theo dõi tình hình sản xuất, kiểm soát chất lượng sản phẩm và phục vụ truy xuất nguồn gốc các sản phẩm cây trồng. Việc xây dựng mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói với mục tiêu hướng tới các sản phẩm an toàn, chất lượng không chỉ phục vụ xuất khẩu mà còn phục vụ thị trường trong nước. Hiện nay, các nước nhập khẩu nông sản của Việt Nam yêu cầu các vùng trồng, cơ sở đóng gói nông sản phải áp dụng những quy định về truy xuất nguồn gốc, vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm soát các đối tượng kiểm dịch thực vật. Vì vậy, việc xuất khẩu nông sản sẽ gặp nhiều khó khăn nếu không thực hiện đúng các quy định của nước nhập khẩu.

Với mục tiêu tăng cường theo dõi, quản lý và kiểm soát tình hình sản xuất, sinh vật gây hại, truy xuất nguồn gốc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (ATTP) nông sản đáp ứng yêu cầu của thị trường nội địa và xuất khẩu; thời gian qua Chi cục Trồng trọt và BVTV đã tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng Kế hoạch Cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói nông sản trên địa bàn Lâm Đồng giai đoạn 2022 - 2025 (Kế hoạch số 1121/KH-SNN ngày 26/5/2022) và triển khai hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị, tổ chức cá nhân xây dựng các mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đối với nông sản chủ lực có lợi thế của tỉnh theo 02 tiêu chuẩn cơ sở: TCCS 774:2020/BVTV: Quy trình thiết lập và giám sát vùng trồng; TCCS 775:2020/BVTV: Quy trình thiết lập và giám sát cơ sở đóng gói. Chi cục Trồng trọt và BVTV Lâm Đồng đã khảo sát, hướng dẫn thiết lập vùng trồng, cơ sở đóng gói nông sản xuất khẩu. Đến nay đã có 04 đơn vị được cấp mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói - 5 mã số, trong đó có 03 mã số trên sầu riêng: Công ty TNHH TMSX Long Thủy - 2 mã (01 mã số vùng trồng và 01 mã số cơ sở đóng gói), Công ty TNHH Tập đoàn Trung Bảo Tín: 01 mã số cơ sở đóng gói; 02 mã số vùng trồng chanh leo: Công ty TNHH DVTM Trường Hoàng 01 mã, Công ty TNHH Bảo Long 01 mã. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 12 đơn vị đề nghị cấp mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói sầu riêng (34 mã); 01 đơn vị đề nghị cấp mã số vùng trồng măng cụt (01 mã);  01 đơn vị đề nghị cấp mã số vùng trồng bưởi (01 mã). Các hồ sơ này đã được gửi về Cục BVTV để thẩm định, chờ phê duyệt.

Để đảm bảo nông sản xuất khẩu đủ tiêu chuẩn, các doanh nghiệp và các hộ liên kết cần phải đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn của nước nhập khẩu khi xuất khẩu chính ngạch sang Trung Quốc, các yêu cầu như sau:

Đối với vùng trồng

Vùng trồng phải được đăng ký, kiểm tra và cấp mã số lần đầu trước vụ xuất khẩu bởi cơ quan Bảo vệ thực vật Quốc gia (Cục  Bảo vệ thực vật).

Vùng trồng có quy trình sản xuất chung và sử dụng thống nhất một quy trình quản lý sinh vật gây hại. Vùng trồng có nhiều hộ nông dân tham gia thì phải có một đại diện vùng trồng. Vùng trồng cần áp dụng và tuân thủ quy trình thực hành sản xuât nông nghiệp tốt (GAP) trong trồng trọt.

Vùng trồng phải áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM/IPHM và đảm bảo kiểm soát tốt sinh vật gây hại ở mức độ phổ biến thấp.

Vùng trồng cần đảm bảo sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón an toàn, hiệu quả, tiết kiệm và có biện pháp quản lý dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của Việt Nam và Trung Quốc.

Người sản xuất trong vùng trồng được tập huấn ghi chép nhật ký canh tác và nhận biết được các sinh vật gây hại tại vùng trồng cũng như biện pháp phòng chống các đối tượng này. Vùng trồng phải được điều tra định kỳ bởi Chi cục Trồng trọt và BVTV tỉnh về sinh vật gây hại và kết quả điều tra được lưu thành văn bản.

Đối với cơ sở đóng gói

Đủ nguồn nước sạch, nguồn cung cấp điện, có hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ theo quy định. Bố trí đủ cơ sở vật chất cho việc tập kết, phân loại, sơ chế, bảo quản và đóng gói theo nguyên tắc một chiều, có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại tránh tái nhiễm và lây nhiễm chéo sinh vật gây hại.

Đủ trang thiết bị và phải được bảo quản và hiệu chỉnh định kỳ theo quy định của nước nhập khẩu. Các loại hoá chất sử dụng trong quá trình sơ chế, bảo quản và đóng gói phải nằm trong danh mục được phép sử dụng, sử dụng đúng nồng độ theo quy định hiện hành và tuân thủ yêu cầu của nước nhập khẩu. Bao bì, nguyên liệu dùng trong đóng gói phải sạch sẽ. Kích thước và thông tin trên bao bì đóng gói đáp ứng theo yêu cầu kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu.

Có đầy đủ hồ sơ ghi chép, sổ sách đầy đủ đảm bảo truy xuất được nguồn gốc.

Cơ sở đóng gói phải xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc để đảm bảo nông sản xuất khẩu sang Trung Quốc có thể truy xuất ngược đến vùng trồng, bao gồm thông tin ngày chế biến, đóng gói, tên hoặc mã số vùng trồng, ngày xuất khẩu, khối lượng xuất khẩu, nước nhập khẩu, số container và các thông tin khác.

Quy trình chế biến và đóng gói nông sản xuất khẩu sang Trung Quốc được giám sát bởi Bộ Nông nghiệp và PTNT hoặc cán bộ được Bộ Nông nghiệp và PTNT ủy quyền.

Cơ sở đóng gói có nền đất cứng, sạch, hợp vệ sinh, có khu chứa nguyên liệu và kho thành phẩm. Các khu chế biến, xử lý, bảo quản và khu chức năng phải riêng biệt, được bố trí hợp lý và tách biệt với khu vực sinh hoạt. Trong quá trình đóng gói, phải lựa chọn, phân loại và làm sạch vỏ quả để loại bỏ quả bị bệnh, thối hỏng hoặc biến dạng, lá, thân, tàn dư thực vật và đất. Chải hoặc làm sạch bề mặt quả bằng vòi xịt nước áp suất cao hoặc biện pháp hiệu quả khác để loại bỏ trứng, bào tử nấm. Nếu cần thiết, có thể lau bề mặt quả bằng vải.

Bao bì đóng gói phải sạch, hợp vệ sinh, chưa qua sử dụng và tuân thủ các yêu cầu kiểm dịch thực vật liên quan của Trung Quốc. Bao bì bằng gỗ phải tuân theo Tiêu chuẩn Quốc tế về các Biện pháp kiểm dịch thực vật số 15 (ISPM15).

Loại nông sản xuất khẩu cụ thể phải được bảo quản trong kho chứa có cùng điều kiện kiểm dịch thực vật, tách biệt với những loại quả khác để ngăn ngừa lây nhiễm dịch hại.

Mỗi hộp đóng gói phải được dán các thông tin bằng tiếng Anh như: tên trái cây, quốc gia, nơi xuất xứ, mã số vườn trồng, mã số cơ sở gói. Mỗi hộp đóng gói và pallet phải được dán bằng chữ tiếng Trung Quốc hoặc tiếng Anh nội dung “Được xuất khẩu sang Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Exported to the People's Republic of China)”.

Trước khi xếp hàng, phải kiểm tra độ sạch của container chứa nông sản xuất khẩu sang Trung Quốc. Container phải được niêm phong hải quan và đảm bảo niêm phong còn nguyên vẹn khi đến cảng nhập khẩu của Trung Quốc.

Một số giải pháp thực hiện trong thời gian tới

Giải pháp về tuyên truyền

Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật, các chủ trương, chính sách liên quan đến thiết lập, cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

Tập huấn phổ biến quy trình, hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói cho các tổ chức, cá nhân tại các vùng trồng nông sản chủ lực của tỉnh.

Thông tin tài liệu trên Website của Sở Nông nghiệp và PTNT; các đơn vị trực thuộc Sở (Chi cục Trồng trọt và BVTV, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản…) về hồ sơ cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, danh sách tổ chức, cá nhân được cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

Giải pháp kỹ thuật

Áp dụng các quy trình thâm canh, quản lý dịch hại tổng hợp nhằm tạo ra sản phẩm nông sản có chất lượng tốt, năng suất cao và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho nông sản.

Áp dụng quy trình quản lý cơ sở đóng gói theo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, ISO, HACCP ... quản lý đối tượng kiểm dịch thực vật, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên nông sản an toàn trước khi được tiêu thụ.

Giải pháp về phát triển thương hiệu, liên kết tiêu thụ nông sản

Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói xây dựng và phát triển sản phẩm gắn với thương hiệu Đà Lạt - Kết tinh kỳ diệu từ đất lành; Sầu riêng Đạ Huoai; Cà phê Di Linh; Cà phê Cầu Đất - Đà Lạt; Chuối laba, ….

Tăng cường mở rộng các chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản tại vùng đã được cấp mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói.

Tổ chức hội thảo, giới thiệu sản phẩm, chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc sản phẩm… cho nông sản chủ lực của tỉnh đảm bảo thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu cho các tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

Phối hợp các doanh nghiệp trong và ngoài nước xúc tiến thương mại bằng tổ chức giao lưu, tham gia các hội chợ triển lãm để giới thiệu sản phẩm đã được xây dựng mã số vùng trồng, chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc điện tử...

Giải pháp về cơ chế chính sách

Lồng ghép áp dụng các cơ chế chính sách ban hành theo Quyết định số 67/2014/QĐ-UBND ngày 10/12/2014 của UBND tỉnh: Quyết định Ban hành quy định về nội dung, danh mục và mức hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP trong nông nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đối với tổ chức, cá nhân được cấp mã số vùng trồng sản xuất theo VietGAP.

Lê Thị Thanh Nga - Chi cục Trồng trọt và BVTV Lâm Đồng

TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG LÂM ĐỒNG

Tầng 4, Khu D, Trung tâm hành chính tỉnh Lâm Đồng - 36 Trần Phú - Phường 4 - TP. Đà Lạt

ĐT: 02633.812932 - 02633.824180 Fax: 02633.812270 E-mail: ttknld@gmail.com

Chịu trách nhiệm chính: Ông Trần Văn Tuận - Giám đốc Trung tâm

Top