Liên kết website

 

 

Thống kê truy cập

00340393
Hôm nayHôm nay17
Hôm quaHôm qua605
Tháng nàyTháng này9737
Tổng cộngTổng cộng340393

Nhận xét - đánh giá website

Nội dung trang web có giúp ích cho bạn không?
  • Tỷ lệ: (0%)
  • Tỷ lệ: (0%)
Total Votes:
First Vote:
Last Vote:

I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Trung tâm Khuyến nông tỉnh Lâm Đồng được thành lập theo quyết định số: 1639/QĐ – UB – TC, ngày 21 tháng 12 năm 1993 của UBND tỉnh Lâm Đồng “ V/v Thành lập Trung tâm Khuyến nông tỉnh Lâm Đồng”.

Trung tâm Khuyến nông là đơn vị sự nghiệp phục vụ công tác khuyến nông trên các lĩnh vực Nông - Lâm – Ngư nghiệp. Là đơn vị trực thuộc, chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trung tâm có con dấu, có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà Nước tỉnh Lâm Đồng. Văn phòng Trung tâm Khuyến nông đặt tại thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng. Thời điểm chính thức đi vào hoạt động từ tháng 1 năm 1994.

Trụ sở làm việc:

- Từ tháng 01/1994 đóng tại số 8 Lê Hồng Phong, Phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

- Năm 1996, UBND tỉnh giao thêm nhà số 29B Phan Bội Châu, thành phố Đà Lạt.

- Ngày 12/05/2000 đến 31/12/2014, chuyển văn phòng Trung tâm Khuyến nông về làm việc tại số 15 Hùng Vương, Phường 10, Đà Lạt.

- Từ 01/01/2015 đến nay, chính thức văn phòng Trung tâm Khuyến nông được chuyển về Trung tâm Hành chính tỉnh Lâm Đồng tại 36 Trần Phú, Phường 4, Đà Lạt

II. CƠ CẤU TỔ CHỨC HỆ THỐNG KHUYẾN NÔNG QUA CÁC THỜI KỲ

2.1. Hệ thống khuyến nông

2.1.1. Từ 01/1994-02/2002: Trung tâm Khuyến nông Lâm Đồng bao gồm: Văn phòng TTKN (12-15 người) và các Trạm khuyến nông cấp huyện (mỗi trạm có Trạm trưởng và 01-02 chuyên viên).

2.1.2. Từ 03/2002: Các Trạm khuyến nông được chuyển giao về cho UBND cấp huyện trực tiếp quản lý. Năm 2003, Trung tâm Nông nghiệp các huyện và thị xã Bảo Lộc được thành lập (trên cơ sở sát nhập 3 Trạm: Khuyến nông, Bảo vệ thực vật và Thú y) sau khi UBND tỉnh thí điểm mô hình thành lập Trung tâm Nông nghiệp thành phố Đà Lạt vào năm 2002. Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Nông nghiệp bao gồm chức năng nhiệm vụ của 3 Trạm (KN, BVTV và TY) trước đây.

2.1.3. Từ năm 2007: Thực hiện Đề án củng cố và mở rộng lực lượng khuyến nông cơ sở tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2007-2010: Hình thành lực lượng khuyến nông cơ sở từ cấp xã đến thôn bản. Giai đoạn 2011-2015: Kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động của lực lượng KNV cơ sở. Giai đoạn 2016-2020: Duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của lực lượng KNV cơ sở. Hiện nay, toàn tỉnh có 205 nhân viên khuyến nông cấp xã và 1.028 cộng tác viên khuyến nông cấp thôn.

2.2. Cơ cấu tổ chức tại Văn phòng TTKN

2.2.1. Từ 01/1994-12/1996: Thực hiện theo chế độ chuyên viên. Lãnh đạo Trung tâm Khuyến nông trực tiếp chỉ đạo các chuyên viên thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (chưa thành lập các phòng, bộ phận).

2.2.2. Từ 01/1997-4/2002: Thành lập các Bộ phận chức năng hoạt động trong nội bộ Trung tâm Khuyến nông, bao gồm:

- Bộ phận Hành chính Tổng hợp: Trưởng bộ phận: ông Nguyễn Minh Trường (01/1997-5/2002).

- Bộ phận kỹ thuật và Thông tin Quảng bá: Trưởng bộ phận: ông Lê Tiến Thắng (01/1997-6/1997), Phó bộ phận: ông Bùi Anh Minh (1997-1998).

2.2.3. Từ 6/2002: Thành lập 02 phòng chức năng thuộc Trung tâm Khuyến nông, bao gồm:

- Phòng Hành chính Tổng hợp:

Trưởng phòng: Ông Nguyễn Minh Trường. Thời gian từ tháng 6/2002 đến 8/2004 và từ tháng 4/2009 đến 8/2009.

+ Ông Phạm Hưng. Thời gian từ tháng 8/2004 đến tháng 3/2009.

+ Ông Nguyễn Văn Phương: từ tháng 7/2010 đến tháng 6/2015.

+ Bà Đặng Thị Thanh Phương: từ tháng 7/2015 - nay.

Phó Trưởng phòng: Ông Nguyễn Văn Phương. Thời gian từ tháng 9/2009- 7/2010

- Phòng Kỹ thuật:

Trưởng phòng:

+ Ông Lê Tiến Thắng - Phó GĐ kiêm phụ trách phòng (6/2002-2004).

+ Ông Phan Văn Tý: quyền trưởng phòng (2004 - 2006), Trưởng phòng (2006 -10/2009)

+ Ông Đào Văn Toàn (11/2009 - 3/2011).

+ Võ Văn Lập (4/2011 – 9/2015)

+ Ông Lê Văn Đắc: Phó trưởng phòng phụ trách (từ tháng 3/2016 – nay)

Phó Trưởng phòng:

+ Ông Nguyễn Viết Thùy (2002-2004).

+ Ông Hồ Công Duy (2005-2006).

+ Ông Võ Văn Lập (01/2009-05/2011).

+ Ông Lê Văn Đắc (11/2009 – 2/2016).

+ Bà Nguyễn Thị Thu Hằng (từ tháng 3/2016 – nay).

2.2.4. Từ 2004: Thành lập Phòng Thông tin Huấn luyện.

Trưởng phòng:

+ Ông Lê Tiến Thắng - Phó GĐ kiêm phụ trách phòng (2004-2006).

+ Ông Đào Văn Toàn (2006 - 10/2009).

+ Bà Ngô Hoài Nam (7/2010 – 6/2015)

+ Ông Nguyễn Văn Phương (7/2015 – nay)

Phó trưởng phòng:

+ Bà Ngô Hoài Nam (11/2009 - 6/2010).

+ Bà Đặng Thị Thanh Phương (7/2010 - 6/2015)

III. LÃNH ĐẠO TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG QUA CÁC THỜI KỲ

1. Giám đốc

- Ông Nguyễn Xuân Sơn         :     Từ 01/1994 - 12/1996.

- Ông Nguyễn Văn Tú              :     Từ 01/1997 - 8/2009.

- Ông Nguyễn Văn Sơn            :     Từ 9/2009 - 8/2010.

- Ông Nguyễn Trúc Bồng Sơn  :     Từ 8/2010 – 2/2017.

2. Phó Giám đốc

- Ông Nguyễn Văn Tú           :   Từ 7/1995-12/1996.

- Ông Lê Tiến Thắng             :   Từ 7/1997-5/2009.

- Ông Nguyễn Văn Hồng       :  Từ 10/2004 - 01/2011.

- Ông Nguyễn Minh Trường  : Từ  8/2009 - nay.

- Ông Võ Văn Lập                         : Từ 10/2015 - nay

IV. MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Tính đến cuối năm 2015, với chặng đường 22 năm, mặc dù có sự thay đổi tổ chức hệ thống khuyến nông trong tỉnh nhưng hoạt động của Trung tâm Khuyến nông Lâm Đồng luôn đồng hành với sự nghiệp phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn của tỉnh; hoạt động khuyến nông ngày càng đi vào chiều sâu, tích cực chuyển giao kỹ thuật công nghệ, đào tạo huấn luyện, nâng cao trình độ giúp nông dân sản xuất thâm canh, mang lại hiệu quả thiết thực, góp phần thúc đẩy ngành nông nghiệp của tỉnh không ngừng phát triển.

Trong 22 năm qua, Trung tâm Khuyến nông đã tập huấn chuyển giao kỹ thuật 3.448 lớp với 129.680 lượt người tham dự; đã thực hiện được 1.509 cuộc hội thảo chuyên đề và hội thảo đầu bờ cho 55.656 lượt người; tổ chức được 32 cuộc tham quan học tập ngoài tỉnh cho trên 600 lượt người; đã xuất bản được 37.800 cuốn Bản tin Khuyến nông, hơn 220.000 tài liệu kỹ thuật, trên 300 cuốn kỹ thuật song ngữ tiếng Việt - K’ho; phát hành 1.200 Sổ tay Khuyến nông trang bị cho lực lượng khuyến nông viên cơ sở trong toàn tỉnh. Song song với việc thực hiện xuất bản Bản tin Khuyến nông, Trung tâm đã xây dựng Website Khuyến nông Lâm Đồng để phục vụ nhu cầu cập nhật thông tin của bà con nông dân, qua bốn năm hoạt động đến nay có hơn 1.790.520 lượt người truy cập. Ngoài ra, đơn vị còn phối hợp với Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh xây dựng được 119 chuyên mục khuyến nông về lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp phát sóng trên Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh Lâm Đồng và nhiều phóng sự khác. Phối hợp với Hội Nông dân, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia tham gia tổ chức hội thi “Nông dân đua tài”, “Nông ngư sản xuất giỏi”, “Nông dân sản xuất cà phê giỏi” trong tỉnh và 5 tỉnh Tây Nguyên; tổ chức thành công các Diễn đàn Khuyến nông @ Nông nghiệp; tham gia các cuộc hội chợ, hội thảo do Bộ Nông nghiệp và PTNT, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia tổ chức trong và ngoài tỉnh.

Trong những năm qua, với các chủ trương phát triển sản xuất đúng đắn của tỉnh, ngành Nông nghiệp Lâm Đồng đã phát triển sớm các vùng sản xuất hàng hoá theo hướng thâm canh trên cơ sở ứng dụng các giống cây trồng vật nuôi mới, tiến bộ kỹ thuật và công nghệ sản xuất mới từng bước đã tạo ra giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích ngày càng được nâng cao hơn so với cả nước và vùng Tây Nguyên nói riêng. Có thể tóm tắt đánh giá các mô hình thực nghiệm, trình diễn và ứng dụng từ nguồn vốn của trung ương và địa phương đã được các đơn vị trong hệ thống khuyến nông, các cơ quan nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, các doanh nghiệp sản xuất trong các lĩnh vực nông nghiệp triển khai hầu hết ở các địa phương trong toàn tỉnh, đến nay kết quả thực hiện 1.143 mô hình khuyến nông tập trung trên các lĩnh vực như sau:

  1. Ứng dụng giống mới vào sản xuất

Khảo nghiệm, thực nghiệm, xây dựng mô hình trình diễn ứng dụng các giống mới nhằm phát triển nhân rộng các sản phẩm đáp ứng nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu:

- Về trồng trọt: Các giống rau, hoa: cải thảo, cải bắp, cà chua, khoai tây, pó xôi, ớt ngọt,…; hoa: cúc, cẩm chướng, hoa hồng, đồng tiền, hoa lan, lay ơn, lily…; các giống dâu ăn quả. Cây lương thực gồm: các giống lúa nước, lúa cạn, lúa chất lượng OM 498, VND 95-20, OMCS 96, OM35-36; OMCS 2000, OM2718, MTL250, MTL 392, Hương thơm số 1, Nhị ưu 838, Khang dân 18, Jasmin 85, OM 4900, OM 6162, IR59606, LC 93-1...; các loại giống bắp lai: CP888, Bioseed 9698, G49, LVN 10, Cargill 919, Decalb 414, Decalb 171, CP 3Q; các giống đậu: đậu xanh VL 91-15, V94208, HL 115; giống đậu tương HL 92, MTD 176. Cây ăn quả: cây có múi ôn đới như cam Midsocit Sollg SH 4-2, Pineappu SRA 4-2, chanh Perstanlime SH4-2, quýt Premat SRA 147, Osciola SRA 48; cây sầu riêng giống Monthong (Thái Lan), Ri6; cây xoài giống xoài cát Hòa Lộc; cây măng cụt, cây mít nghệ; cây Hồng ăn trái ghép cải tạo bằng hồng Fuju. Cây công nghiệp: giống cà phê Catimor, giống cây cà phê vối đã tiến hành tuyển chọn và nhân rộng các dòng cà phê TR4, TR9, TR11; cây chè giống chè cành TB14, LĐ 97, chè đặc sản Ô Long, Tứ Quý, Kim Tuyên, Thuý Ngọc … ; cây dâu tằm các giống dâu Sa nhị luân (SA 109), Quế ưu 12, các giống dâu được lai tạo trong nước như TS7-CB, TKB…; cây điều các giống PN1, BO1...; cây ca cao giống TD3, TD5, TD6, TD8, TD10, PA7 x NA, PA 138 x SCA 9, IMC 67 x PA 156 có triển vọng. Nhập và chọn lọc giống mới nhằm làm đa dạng, phong phú các giống cây trồng; sử dụng giống mới về rau, hoa, cây chè, trình diễn giống cà rốt phục tráng C9, trồng cà chua, ớt ngọt bằng gốc ghép, ghép cải tạo vườn cà phê kinh doanh, chè ghép, điều ghép, trồng hoa hồng bằng cành giâm… xây dựng mô hình thí điểm cánh đồng mẫu cho cây lúa… Trồng ớt an toàn trên giá thể; chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ rau theo hướng hữu cơ; sản xuất cà phê chè bền vững theo hướng bán hữu cơ khép kín; tuyển chọn giống cà phê vối phù hợp với điều kiện tại Lâm Đồng; phục tráng vườn cà phê vối cuối chu kỳ kinh doanh bằng tái canh luân phiên; trồng điều cao sản thích ứng với biến đổi khí hậu; trồng nấm rơm ngoài trời …

- Về chăn nuôi: cải tạo đàn bò bằng giống lai Sind, Zêbu hóa đàn bò vàng, phát triển giống bò sữa Hà Lan (Holstein Friezian), nạc hóa đàn heo… Các giống heo Pietrain, Landrace, Yorshire, Duroc, heo nái ngoại giống lai giữa Pietrain với Duroc …; giống dê Bách thảo..; thỏ; gà Lương phượng, Tam hoàng, BT1, BT2, Ai Cập…; Vịt giống Khaki Campell, CV2000... Các giống cỏ cho chăn nuôi gia súc: Cỏ voi, Sweet Jumbo, Stylo, Ruzi, Ghine, Surperdan, VA 06… Nuôi thử nghiệm lợn Hương theo hướng an toàn sinh học; cải tạo đàn trâu…

- Về thủy sản: nuôi cá rô phi đơn tính bán thâm canh, cá chép lai V1, cá rô phi dòng Giff, Novit, cá trắm, trôi, mè, tai tượng, diêu hồng, rô đồng, lươn, ếch, baba, tôm càng xanh, nuôi cá lồng bè... đặc biệt trong những năm gần đây đã đầu tư xây dựng các mô hình thủy sản có chất lượng thương phẩm và giá trị kinh tế cao như: cá Tầm, cá Hồi, nuôi lươn trong bể; nuôi cá Chình trong ao đất…

- Về lâm nghiệp: xây dựng vườn hộ, vườn đồi; canh tác nông - lâm kết hợp trên đất dốc, mô hình VACR; trồng, nhân giống tre măng; trồng cây lâm đặc sản (Lát Mexico, Dó trầm, Sưa, Muồng đen, Bời lời đỏ, Trám trắng, Paulownia, keo, Macca, Tầm vông, Mạnh tông, Điền trúc...), cây dược liệu (Chè đắng, Sa nhân, Thảo quả, Hương bài…). Các mô hình trồng song, mây dưới tán rừng, mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng.

2. Ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất

- Nhân giống bằng nuôi cấy mô: trên cây hoa (cúc, cẩm chướng, đồng tiền, địa lan, lay ơn….); trên rau (khoai tây, dâu tây); các chế phẩm sinh học trong xử lý rau, hoa, bảo quản quả sau thu hoạch và chế phẩm trong bảo quản hoa hồng…        

 - Ứng dụng công nghệ tạo giống mới: Dùng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật, tạo giống mới tốt đảm bảo giống đồng nhất, đồng đều, sạch bệnh, bảo toàn đặc tính bố mẹ. Phòng trừ dịch bệnh bằng thiên địch, ong ký sinh, thuốc thảo mộc, sinh học. Nuôi cấy nấm Ometar phòng trừ rầy nâu trên cây lúa. Phân bón hữu cơ sinh học. Thụ tinh nhân tạo cho bò (tinh phân biệt giới tính) và heo. Ứng dụng khí sinh học (Biogas) trong chăn nuôi heo và chế phẩm sinh học làm đệm lót sinh thái trong chăn nuôi gia súc, gia cầm.

 3. Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao vào sản xuất

- Ứng dụng công nghệ tiên tiến, nông nghiệp công nghệ cao vào sản xuất giống cây trồng như: rau, hoa, dâu tây: gieo cây trên vỉ xốp, trồng cây trong nhà lưới nhà kính, dùng màng phủ nông nghiệp che phủ luống trồng, sử dụng công nghệ tưới nước tự động, tưới phun sương, tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước (công nghệ Isarel), bón phân qua hệ thống tưới…, bảo quản sau thu hoạch đối với hoa cắt cành, dùng Polyme chống hạn cho cây trồng (cà phê); ứng dụng hệ thống đèn Compact, hệ thống tự động bật tắt để điều khiển ánh sáng theo quang chu kỳ; ứng dụng kỹ thuật ghép: các giống cà chua, ớt ngọt trên gốc kháng bệnh héo rũ; ứng dụng kỹ thuật canh tác cà phê bền vững theo tiêu chuẩn 4C, UTZ, VietGAP, sử dụng các biện pháp tổng hợp điều khiển ra hoa và chín cà phê tập trung; ứng dụng kỹ thuật ươm giống chè cành và một số giống chè chất lượng cao như Kim Tuyên, Ngọc Thuý, Tứ Quý, Ô Long.

 - Ứng dụng kỹ thuật nuôi bò sữa đảm bảo an toàn sinh học; ứng dụng kỹ thuật CMT (California Matitis Test) phát hiện viêm vú sớm trong chăn nuôi bò sữa.

4. Ứng dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp

Trong những năm gần đây, việc ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất đã được chú trọng đầu tư nhằm giảm tổn thất trong quá trình sản xuất và giảm nhân công lao động, đặc biệt giải quyết được tình trạng thiếu hụt lao động trong mùa vụ: máy cày đất (đa năng), máy thái cỏ, máy sạ hàng lúa, máy gặt đập liên hợp, xay xát cà phê, máy hái cà phê, máy làm bồn cà phê, máy sấy cà phê, máy hái chè, máy bón phân cho lúa, máy gieo hạt vỉ xốp, máy vắt sữa bò, máy ấp trứng...

Ngoài ra, đơn vị còn thực hiện một số đề tài khoa học công nghệ và ứng dụng vào sản xuất: Cây điều ghép cao sản, tôm càng xanh, cỏ làm thức ăn gia súc, cây ca cao trồng xen cây dài ngày, sản xuất lúa giống chất lượng cao, phòng trừ bệnh xoăn lá cà chua, ứng dụng men sinh học làm đệm lót sinh thái cho heo và gia cầm; thực hiện các dự án: Biến đổi khí hậu và REDD+ (Recoftc), Heifer, nông thôn miền núi, đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn…

Sản xuất nông nghiệp Lâm Đồng rất đa dạng, phong phú các loại cây trồng, vật nuôi. Vì vậy, hoạt động khuyến nông trong thời gian qua đã phát huy tính linh hoạt, sáng tạo, năng động ứng dụng nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, sử dụng những giống mới chất lượng cao, những giống tốt vào sản xuất… để phục vụ chiến lược phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, sản xuất nông sản hàng hoá phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, từng bước nâng cao chất lượng và giá trị nông sản theo các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP... Thông qua các mô hình khuyến nông bà con nông dân đã ứng dụng thành công, đáp ứng yêu cầu thực tế của sản xuất, tạo sự đồng thuận hưởng ứng sâu rộng của đông đảo nông dân trong tỉnh, góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, tác động làm thay đổi bộ mặt vùng nông thôn, tạo ra nhiều việc làm, cải thiện đáng kể đời sống nông dân. Hệ thống khuyến nông từ tỉnh đến cơ sở không ngừng lớn mạnh về số lượng và chất lượng, thật sự là đội ngũ tham mưu đắc lực cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh.

Nhìn lại, công tác khuyến nông chặng đường 22 năm qua đã góp phần hết sức quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của ngành, của tỉnh. Khuyến nông trở thành người bạn gần gũi, tin cậy của nhà nông, là cầu nối giữa lý luận và thực tiễn, giữa kết quả nghiên cứu và sản xuất, là nhân tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Qua đó, cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của Hệ thống khuyến nông trong nền sản xuất nông nghiệp tỉnh nhà hiện nay, vì vậy hoạt động khuyến nông phải không ngừng đổi mới, cán bộ khuyến nông không ngừng học tập, trau dồi kiến thức chuyên môn, phương pháp, kỹ năng khuyến nông để ngày càng đáp ứng nhu cầu phát triển nền nông nghiệp bền vững và chất lượng cao của nông dân trong tỉnh./.

TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG LÂM ĐỒNG

Tầng 4, Khu D, Trung tâm hành chính tỉnh Lâm Đồng - 36 Trần Phú- TP Đà Lạt

ĐT: 02633.812932 - 02633.824180 Fax: 02633.812270 E-mail: ttknld@gmail.com

Top