Liên kết website

 

 

Thống kê truy cập

00256553
Hôm nayHôm nay73
Hôm quaHôm qua461
Tháng nàyTháng này11646
Tổng cộngTổng cộng256553

Nhận xét - đánh giá website

Nội dung trang web có giúp ích cho bạn không?
  • Tỷ lệ: (0%)
  • Tỷ lệ: (0%)
Total Votes:
First Vote:
Last Vote:

Ngày 17 tháng 4 năm 2017, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT về việc hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã (HTX) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 31/5/2017 và quy định một số nội dung như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Các HTX hoạt động theo Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2012 trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và các dịch vụ có liên quan. Các cơ quan và tổ chức có liên quan.

2. Phân loại hợp tác xã nông nghiệp

- HTX trồng trọt: Là HTX có hoạt động sản xuất trồng trọt (trồng cây hàng năm, cây lâu năm; nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp) và dịch vụ trồng trọt có liên quan; dịch vụ sau thu hoạch; xử lý hạt giống để nhân giống.

- HTX chăn nuôi: Là HTX có hoạt động sản xuất chăn nuôi (trâu, bò, ngựa, lừa, la, dê, cừu, lợn, gia cầm và chăn nuôi khác); dịch vụ chăn nuôi có liên quan; săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan.

- HTX lâm nghiệp: Là HTX có hoạt động sản xuất lâm nghiệp (trồng và chăm sóc rừng; khai thác gỗ và lâm sản khác; thu nhặt sản phẩm từ rừng không phải gỗ và lâm sản khác) và dịch vụ lâm nghiệp có liên quan.

- HTX thủy sản: Là HTX có hoạt động nuôi trồng thuỷ sản (nuôi trồng thuỷ sản biển, nội địa; sản xuất giống thuỷ sản); khai thác thủy sản (khai thác thủy sản biển và nội địa, bao gồm cả bảo quản thuỷ sản ngay trên tàu đánh cá).

- HTX diêm nghiệp: Là HTX có hoạt động khai thác muối (khai thác muối mỏ, đập vụn muối và sàng muối; sản xuất muối từ nước biển, nước mặn ở hồ hoặc nước mặn tự nhiên khác; nghiền, tẩy rửa, và tinh chế muối phục vụ cho sản xuất) và dịch vụ có liên quan đến phục vụ khai thác muối.

- HTX nước sạch nông thôn: Là HTX có hoạt động khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch (khai thác nước từ sông, hồ, ao; thu nước mưa; thanh lọc nước để cung cấp; khử muối của nước biển để sản xuất nước như là sản phẩm chính; phân phối nước thông qua đường ống, bằng xe hoặc các phương tiện khác) cho nhu cầu sinh hoạt trên địa bàn nông thôn.

- HTX nông nghiệp tổng hợp: Là HTX có hoạt động từ hai lĩnh vực hoạt động của các HTX được phân loại tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều này trở lên. Khi tiến hành phân loại, các hợp tác xã căn cứ Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam (190) và văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xác định các hoạt động chi tiết chưa được nêu cụ thể trong phân loại hợp tác xã trên.

3. Tiêu chí đánh giá hợp tác xã nông nghiệp

- HTX nông nghiệp được đánh giá theo 06 tiêu chí:

Tiêu chí 1: Doanh thu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của HTX;

Tiêu chí 2: Lợi ích của các thành viên HTX;

Tiêu chí 3: Vốn hoạt động của HTX;

Tiêu chí 4: Quy mô thành viên ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng;

Tiêu chí 5: HTX được khen thưởng trong năm;

Tiêu chí 6: Mức độ hài lòng của thành viên đối với HTX.

- Các tiêu chí và điểm chấm chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Phương pháp và trình tự đánh giá hợp tác xã nông nghiệp

- Phương pháp đánh giá được thực hiện theo hình thức HTX tự chấm điểm các tiêu chí (theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này).

- Trình tự đánh giá xếp loại HTX nông nghiệp được thực hiện hàng năm theo 05 bước sau:

Bước 1:  Lấy ý kiến thành viên về mức độ hài lòng đối với HTX

+ Đối tượng thực hiện: Hội đồng quản trị HTX nông nghiệp.

+ Đối tượng lấy ý kiến: Các thành viên dự đại hội (hoặc đại hội đại biểu) thành viên hàng năm hoặc nhiệm kỳ tổ chức trong quý I của năm.

+ Cách tiến hành: Hội đồng quản trị HTX nông nghiệp phát phiếu đánh giá mức độ hài lòng của thành viên HTX (theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này) cho thành viên dự đại hội, thu thập phiếu đánh giá, rà soát phiếu đánh giá, chuyển phiếu đánh giá chưa đúng hoặc chưa đầy đủ để hướng dẫn thành viên đánh giá lại, thu thập phiếu đánh giá hợp lệ, tổng hợp, tính điểm đánh giá bình quân của thành viên.

Bước 2:  HTX nông nghiệp tổ chức tự chấm điểm

+ Đối tượng thực hiện: Hội đồng quản trị HTX nông nghiệp.

+ Đối tượng kiểm tra: Ban Kiểm soát (hoặc kiểm soát viên).

+ Cách tiến hành: Hội đồng quản trị HTX nông nghiệp tổ chức tự chấm điểm và tổng hợp kết quả vào bảng tự chấm điểm của HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp (theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này), gửi Ban Kiểm soát (hoặc kiểm soát viên) để kiểm tra.

Bước 3: HTX nông nghiệp gửi bảng tự chấm điểm

+ Đối tượng thực hiện: Hội đồng quản trị HTX nông nghiệp.

+ Đối tượng nhận: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế.        

+ Thời gian thực hiện: Trước ngày 01 tháng 4 hàng năm.

Bước 4: Báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, tỉnh và thông báo công khai kết quả tự chấm điểm và xếp loại HTX cho thành viên

+ Đối với việc Báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, tỉnh:

+ Đối tượng thực hiện báo cáo: Phòng Nông nghiệp và PTNT.

+ Đối tượng nhận báo cáo: UBND cấp huyện và Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục PTNT).

+ Nội dung báo cáo: Danh sách xếp loại các HTX nông nghiệp trên địa bàn (về số lượng từng loại HTX nông nghiệp đạt loại tốt, khá, trung bình, yếu và số lượng HTX không xếp loại).    

+ Cách tiến hành: Phòng Nông nghiệp và PTNT đôn đốc, hướng dẫn các HTX nông nghiệp tự chấm điểm; tổng hợp để báo cáo. Thời gian báo cáo: Trước ngày 10 tháng 4 hàng năm.

Bước 5: Báo cáo kết quả cho Bộ Nông nghiệp và PTNT

+ Đối tượng thực hiện báo cáo: Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục PTNT).

+ Đối tượng nhận báo cáo: Bộ Nông nghiệp và PTNT (Cục Kinh tế hợp tác và PTNT).

+ Nội dung báo cáo: Danh sách các HTX nông nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh đã xếp loại (tốt, khá, trung bình, yếu) và HTX không xếp loại. Thời gian báo cáo: Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm.

5. Xếp loại hợp tác xã nông nghiệp: HTX nông nghiệp được xếp loại theo 04 mức sau:

HTX hoạt động tốt: Tổng số điểm đạt từ 80 điểm đến 100 điểm;

HTX hoạt động khá: Tổng số điểm đạt từ 65 điểm đến dưới 80 điểm;

HTX hoạt động trung bình: Tổng số điểm đạt từ 50 điểm đến dưới 65 điểm;

HTX hoạt động yếu: Tổng số điểm đạt dưới 50 điểm hoặc trong năm bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động của HTX. HTX mới thành lập và sản xuất kinh doanh chưa đủ 12 tháng trong năm thì không tự chấm điểm và xếp loại.

        Bùi Hằng (t/h)

TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG LÂM ĐỒNG

Tầng 4, Khu D, Trung tâm hành chính tỉnh Lâm Đồng - 36 Trần Phú- TP Đà Lạt

ĐT: 02633.812932 - 02633.824180 Fax: 02633.812270 E-mail: ttknld@gmail.com

Top